Hiển thị các bài đăng có nhãn Excelhamthongtin. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Excelhamthongtin. Hiển thị tất cả bài đăng

 Trong nhiều trường hợp người dùng muốn lấy tên file, tên sheet để phục vụ cho việc tạo mục lục hoặc ghi chú trong file. 

CÔNG THỨC EXCEL LẤY TÊN FILE

Tại ô bất kỳ đưa công thức: =CELL("filename")

Kết quả Excel sẽ trả về 1 chuỗi gồm thư mục dường dẫn file, tên file và tên sheet. Khi đó tên file sẽ trong dấu [..], và công thức tách riêng tên file là:

=MID(CELL("filename"),FIND("[",CELL("filename"))+1,FIND("]",CELL("filename"))-FIND("[",CELL("filename"))-1)

Tên file được lấy ra có cả phần mở rộng (đuôi file) là .xls, xlsx hoặc xlsm. Công thức lấy tên file mà không lấy phần mở rộng là:

=LEFT(MID(CELL("filename"),FIND("[",CELL("filename"))+1,FIND("]",CELL("filename"))-FIND("[",CELL("filename"))-1),FIND(".",MID(CELL("filename"),FIND("[",CELL("filename"))+1,FIND("]",CELL("filename"))-FIND("[",CELL("filename"))-1))-1)

CÔNG THỨC EXCEL LẤY TÊN SHEET

Công thức lấy tên sheet hiện tại là:

=MID(CELL("filename"),FIND("]",CELL("filename"))+1,99)

Cách lấy tên toàn bộ các sheet trong file theo hướng dẫn TẠI ĐÂY

Cách tạo mục lục cho file theo tên sheet: TẠI ĐÂY


Liên hệ tư vấn khóa học Excel cho người đi làm & đặt hàng đào tạo tại doanh nghiệp

{Đt Zalo} - 038 696 1334




 Trong phần 1 và 2 về nhóm hàm thông tin trong Excel đã chia sẻ về các hàm kiểm tra thông tin, lấy thông tin hệ thống, trong bài viết này sẽ tiếp tục chia sẻ về các hàm thông tin trong Excel liên quan đến tọa độ dòng, cột:

Hàm ROW

   *** Cấu trúc: =ROW([reference])

   *** Cách dùng hàm ROW:

          + Nếu tham số reference để trống =ROW(): thì sẽ trả về tham chiếu dòng của ô chứa công thức. Ví dụ: công thức =ROW() ở ô A10 thì kết quả trả về là 10

          + Nếu tham số reference trỏ tới 1 ô nào đó thì sẽ trả về tọa độ dòng của ô đó. Ví dụ: =ROW(A5) thì kết quả trả về là 5

           + Nếu tham số reference trỏ tới 1 tới 1 vùng thì kết quả sẽ trả về 1 mảng các phần tử. Ví dụ: =ROW(A3:A8) thì kết quả là mảng gồm 6 phần tử gồm: 3,4,5,6,7,8. Tương tự với ROW(3:8). Được dùng nhiều trong công thức mảng phức tạp

Hàm COLUMN

   *** Cấu trúc: =COLUMN([reference])

   *** Cách dùng hàm COLUMN:

          + Nếu tham số reference để trống =COLUMN(): thì sẽ trả về tham chiếu số cột của ô chứa công thức. Ví dụ: công thức =COLUMN() ở ô E10 thì kết quả trả về là 5

          + Nếu tham số reference trỏ tới 1 ô nào đó thì sẽ trả về tọa độ dòng của ô đó. Ví dụ: =COLUMN(F2) thì kết quả trả về là 6

           + Nếu tham số reference trỏ tới 1 tới 1 vùng thì kết quả sẽ trả về 1 mảng các phần tử. Ví dụ: =COLUMN(B2:D2) thì kết quả là mảng gồm 3 phần tử gồm: 2,3,4. Tương tự với COLUMN(A:D). Được dùng nhiều trong công thức mảng phức tạp

Hàm ROWS

   *** Cấu trúc: =ROWS(array)

   *** Cách dùng hàm ROWS: trả về kết quả là số dòng của một mảng. Ví dụ: =ROWS(A2:K10) thì kết quả trả về là 9

Hàm COLUMNS

   *** Cấu trúc: =COLUMNS(array)

   *** Cách dùng hàm COLUMNS: trả về kết quả là số cột của một mảng. Ví dụ: =ROWS(A2:K10) thì kết quả trả về là 11


Liên hệ tư vấn khóa học Excel cho người đi làm hoặc đặt hàng đào tạo tại doanh nghiệp

{Đt+Zalo} - 038 696 1334


 Trong phần 1 về nhóm hàm thông tin trong Excel đã nói về các hàm với tiền tố IS... Trong bài viết này sẽ nói tiếp về các hàm thông tin trong excel

Hàm CELL

   *** Cấu trúc: =CELL(info_type,[reference])

   *** Cách dùng hàm CELL: Là hàm lấy ra thông tin thuộc tính của địa chỉ tham chiếu tới. Ví dụ: CELL("col") lấy ra số cột của ô hiện tại (tương đương với hàm COLUMN()). Nếu điền tham số thứ 2 thì hàm CELL sẽ lấy thông tin của chính ô đó, nếu không điền thì mặc định hàm CELL sẽ lấy chính thông tin của ô hiện tại. Một số thông số info_type thường hay dùng: col, contents, filename, row. Trong đó, =CELL("filename") để lấy ra tên file được dùng nhiều nhất. Khi dùng hàm CELL thì các thông số của info_type sẽ tự động trỏ ra danh sách gợi ý cho người dùng.

Hàm INFO

   *** Cấu trúc: =INFO(type_text)

   *** Cách dùng hàm INFO: Hàm Info lấy ra thông tin hệ thống lưu trữ liên quan đến file như: Đường dẫn lưu trữ, hệ điều hành sử dung,...Khi sử dụng hàm INFO thì các thông số của type_text sẽ tự động trỏ ra danh sách gợi ý để người dùng chọn.

Hàm SIGN

   *** Cấu trúc: =SIGN(number)

   *** Cách dùng hàm SIGN: Hàm Sign lấy ra thông tin của 1 số bất kỳ. Kết quả hàm SIGN trả về là: -1, 0, 1. Trong đó: -1 tức số đó là số âm, 0 là 0 và 1 là số dương. Ví dụ: SIGN(-100) ra kết quả là -1, SIGN(20) thì ra kết quả là 1

Hàm ERROR.TYPE

   *** Cấu trúc: =ERROR.TYPE(error_val)

   *** Cách dùng hàm ERROR.TYPE: Dùng để nhận dạng giá trị lỗi trong Excel theo bảng kết quả các giá trị lỗi dưới đây. Ví dụ:ERROR.TYPE(VLOOKUP(...)) mà hàm VLOOKUP trả về là #N/A thì hàm ERROR.TYPE trả về là 7

Hàm TYPE

   *** Cấu trúc: =TYPE(value)

   *** Cách dùng hàm TYPE: Hàm TYPE trả về kiểu dữ liệu của giá trị đưa vào, giá trị này được định nghĩa quy ước theo con số. Trong đó: 1 - là Number, 2 - Text, 4 - Logical (TRUE/FALSE), 16 - Giá trị lỗi, 64 - Mảng. Ví dụ: =TYPE(15) thì kết quả là 1

Hàm SHEET

   *** Cấu trúc: =SHEET([value])

   *** Cách dùng hàm SHEET: Để kiểm tra sheet hiện tại hoặc sheet chứa ô tham chiếu đang ở sheet số bao nhiêu, tính từ trái qua phải.

Hàm SHEETS

   *** Cấu trúc: =SHEETS([reference])

   *** Cách dùng hàm SHEETS: Dùng để đếm xem trong file hiện tại hoặc file trỏ tham chiếu đến có bao nhiêu sheet. Nếu không điền tham số reference thì hàm SHEETS sẽ đếm số sheet trong file đang đặt công thức


Liên hệ tư vấn khóa học Excel cho người đi làm hoặc đặt hàng đào tạo tại doanh nghiệp

{Đt+Zalo} - 038 696 1334


 NHÓM HÀM THÔNG TIN TRONG EXCEL (PHẦN 1)

Còn được gọi là nhóm hàm kiểm tra thông tin trong Excel. Nhóm hàm này được dùng để kiểm tra dữ liệu, đưa vào hàm IF và công thức mảng.  Các hàm kiểm tra thông tin phổ biến như: ISNUMBER, ISTEXT, ISERROR, ISNA...

1. Đặc điểm nhận dạng của hàm kiểm tra thông tin

- Kết quả trả về của hàm kiểm tra thông tin là 1 giá trị logic TRUE hoặc FALSE

- Nhóm hàm kiểm tra thông tin thường bắt đầu bởi tiền tố IS

2. Các hàm kiểm tra thông tin phổ biến với tiền tố IS

- Hàm ISNUMBER: Là hàm kiểm tra giá trị của 1 ô nhập vào có phải là con số hay không. Giả sử cột số lượng, có những ô do người dùng nhập liệu dạng text hoặc là do copy paste từ nơi có định dạng là text dẫn đến một số hàm thống kê sẽ bỏ qua những ô này => Làm kết quả tính toán bị sai lệch. Khi đó sẽ dùng hàm ISNUMBER để kiểm tra ô nào là text để yêu cầu người nhập liệu sửa lại số liệu. 

Cấu trúc hàm ISNUMBER là: =ISNUMBER(value). Ví dụ: =ISNUMBER(A1). Nếu ô A1 là Number, Date, Time thì kết quả sẽ rả về là TRUE, ngược lại thì trả về FALSE.

- Hàm ISTEXT: Là hàm kiểm tra giá trị của 1 ô có phải là văn bản (text) hay không. Cách sử dụng giống với hàm ISNUMBER. Cấu trúc của hàm ISTEXT là: =ISTEXT(value). Ví dụ: =ISTEXT(A1) => Nếu ô A1 là text thì trả về TRUE và ngược lại thì trả về FALSE.

- Hàm ISERROR: Là hàm kiểm tra giá trị của 1 ô có phải là giá trị lỗi hay không. Các giá trị lỗi như: #N/A, #VALUE!, #NAME?, #DIV/0!, #REF!.... Cấu trúc của hàm ISERROR là: =ISERROR(value). Nếu giá trị truyền vào là giá trị lỗi thì kết quả trả về là TRUE, ngược lại thì trả về FALSE

- Hàm ISNA: Là hàm kiểm tra giá trị của 1 ô có phải là lỗi #N/A hay không. Cách sử dụng giống với hàm ISERROR. Tuy nhiên, hàm này chỉ check lỗi #N/A


Liên hệ tư vấn khóa học Excel cho người đi làm hoặc đặt hàng đào tạo tại doanh nghiệp

{Đt+Zalo} - 038 696 1334


Excel Thỉnh Vũ. Được tạo bởi Blogger.